Thông tư số 17/2001/TT-BTM

BỘ THƯƠNG MẠI

-------

Số: 17/2001/TT-BTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2001

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện hoạt động khuyến mại quy định tạiNghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảngcáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại

Căn cứ Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1999 củaChính phủ về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại,dưới đây gọi tắt là Nghị định số 32/1999/NĐ-CP;

Sau khi trao đổi ý kiến với một số cơ quan có liên quan và được sựchấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (Văn bản số 501/CP-KTTH ngày 08 tháng 6 năm2001 của Chính phủ về việc hướng dẫn Nghị định số 32/1999/NĐ-CP), Bộ Thương mạihướng dẫn cụ thể về hoạt động khuyến mại để thực hiện thống nhất như sau:

I. QUYỀN HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI

Thươngnhân Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánhcủa thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, dướiđây gọi chung là thương nhân, được thực hiện các hình thức khuyến mại đối vớihàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi kinh doanh của thương nhân và phải tuân thủ cácquy định tại Điều 183, Điều 185 Luật Thương mại, các quy định tại Nghị định số32/1999/NĐ-CP và Thông tư này. Văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam, củadoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và của thương nhân nướcngoài tại Việt Nam không được thực hiện khuyến mại.

II. HÀNG HÓA DỊCH VỤ KHUYẾN MẠI

VÀ HÀNG HÓDỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI

1.Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại:

a)Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ do thương nhân kinh doanh, đượcthương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứngchính hàng hóa, dịch vụ đó.

b)Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại phải không thuộc Danh mục hàng hóa cấm lưu thông,dịch vụ thương mại cấm thực hiện và phải tuân thủ các quy định của pháp luậtđối với hàng hóa, dịch vụ lưu thông, cung ứng trên thị trường.

2.Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại:

a)Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi kinhdoanh hoặc không thuộc phạm vi kinh doanh của thương nhân, được thương nhândùng để tặng, thưởng cho khách hàng.

b)Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại phải không thuộc Danh mục hàng hóa cấm lưuthông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của pháp luật tại thờiđiểm khuyến mại và phải tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hàng hóa lưuthông trên thị trường.

c)Cấm dùng rượu, bia, thuốc lá để khuyến mại đối với trẻ em dưới 16 tuổi.

d)Trị giá hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đối với một đơn vị hàng hóa, dịchvụ khuyến mại không được vượt quá 30% giá của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại ngaytrước thời gian bắt đầu khuyến mại, trừ các hình thức khuyến mại theo quy địnhtại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 32/1999/NĐ-CP.

Giácủa hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ đóngay trước thời gian khuyến mại.

III. THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

1.Để thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 củaNghị định số 32/1999/NĐ-CP, thương nhân chỉ cần thông báo bằng văn bản về hìnhthức khuyến mại, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc việc khuyến mại cho SởThương mại nơi thương nhân tổchức khuyến mại trước khi thực hiện việc khuyến mại.

Riêngviệc thực hiện hình thức khuyến mại "Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theophiếu mua hàng hoặc các hình thức khác để được trúng thưởng theo thể lệ và giảithưởng đã công bố" (điều 8) và "Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèmphiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởngđã công bố (Điều 9), thì khi kết thúc việc khuyến mại, thương nhân phải thôngbáo cho Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại về kết quả trúng thưởngtheo thể lệ đã công bố trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúcviệc khuyến mại, đồng thời phải thông báo kết quả trúng thưởng trên ít nhất mộtphương tiện thông tin đại chúng.

2.Đối với hình thức khuyến mại "Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dựthưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố" (Điều 10), thì trước khithực hiện, thương nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằngvăn bản, cụ thể như sau:

a)Khuyến mại trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thương nhânphải được Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức mở thưởng chấp thuận bằng vănbản.

b)Khuyến mại trong cùng một thời gian, trong phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trở lên, thương nhân phải được BộThương mại chấp thuận bằng vănbản.

c)Hồ

3. Trong trường hợp khuyến mại ngoài các hình thức khuyến mại đã được quy định tạiNghị định số 32/1999/NĐ-CP, trước khi thực hiện, thương nhân phải được Bộ Thươngmại chấp thuận bằng văn bản.

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị để được tổ chức khuyến mại đến BộThương mại chậm nhất 15 (mườilăm) ngày trước ngày dự kiến bắt đầu tổ chức khuyến mại.

b) Hồ sơ đề nghị để được tổ chức khuyến mại gồm:

Đơn đề nghị được tổ chức khuyến mại. Nội dung đơn gồm: hình thức khuyến mại; hànghóa, dịch vụ khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyếnmại; địa bàn tổ chức khuyến mại.

Thể lệ khuyến mại.

c)Bộ Thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhânthực hiện việc khuyến mại trong thời hạn không quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.d)Thương nhân thực hiện việc khuyến mại gửi báo cáo kết quả thực hiện chươngtrình khuyến mại về Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại trong thời hạn 30 (bamươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại.

IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1.Sở

2.Thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định số 32/1991/NĐ-CP vàthông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định vềkhuyến mại tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Bộ Thương mại./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Mai Văn Dâu